1. Chào Khách! Khi bạn tham gia diễn đàn thương mại điện tử Mua Bán Plus (MB+) xin vui lòng đọc kỹ những điều khoản trong bản nội quy và quy định.... ( Xem chi tiết)
  2. Việc mua một sản phẩm trên mạng, đặc biệt là sản phẩm đã qua sử dụng đôi khi có thể có những rủi ro lớn. Một số lưu ý nhỏ sau đây bạn nên xem qua để đảm bảo an toàn hơn khi mua hàng trực tuyến. ( Xem chi tiết)

Toàn quốc Thủ Tục Đòi Lại Tiền Cho Vay

Thảo luận trong 'Thị trường khác' bắt đầu bởi GiangLe, 20/4/19.

  1. MB+ - Trong bất kỳ xã hội nào, tiền luôn là một thứ không thể thiếu đối với cuộc sống con người. Tuy nhiên, nhu cầu của mỗi người là khác nhau, từ đó phát sinh nhu cầu vay - cho vay tiền. Để đáp ứng nhu cầu vay tiền, thay vì thực hiện những thủ tục rườm rà tại các ngân hàng, một số người có xu hướng đi vay từ những người xung quanh. Việc cho vay tiền sẽ đem lại rủi ro cho người cho vay trong trường hợp người đi vay đến hạn lại không trả tiền. Vậy người cho vay phải làm gì để giải quyết vấn đề trên?

    View attachment 6574 Thủ tục đòi lại tiền cho vay (ảnh:internet)

    Cách thức thực hiện

    Nếu một người không chịu trả lại tiền đã vay thì để đòi lại tiền, người cho vay có thể thực hiện theo một trong các cách: Tố cáo, Khởi kiện dân sự hoặc Sử dụng dịch vụ đòi nợ thuê.

    Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật Tố cáo báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo khoản 1 Điều 2 Luật Tố cáo 2018

    Khởi kiện dân sự có thể hiểu là Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo Điều 186 BLTTDS 2015.

    Đòi nợ thuê là ngành một dịch vụ được pháp luật thừa nhận. Theo đó, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, công ty, tập đoàn ủy quyền cho tổ chức được pháp luật cho phép kinh doanh dịch vụ đòi nợ thực hiện hoạt động đòi nợ trong khuôn khổ pháp luật.

    Trình tự, thủ tục thực hiện tố cáo

    1. Điều kiện tố cáo: phải có hành vi vi phạm pháp luật hoặc có dấu hiệu tội phạm của chủ thể bị tố cáo

    2. Hình thức tố cáo:

    Người tố cáo có thể thực hiện bằng đơn hoặc được trình bày trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (Điều 22 Luật Tố cáo 2018)

    Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ tên, địa chỉ của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo; hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo; người bị tố cáo và các thông tin khác có liên quan

    3. Quy trình giải quyết tố cáo:

    Cơ sở pháp lý: Điều 27, Điều 28 BLTTHS 2015

    Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sẽ tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo.

    Người giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý tố cáo khi có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Tố cáo;

    Người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh hoặc giao cho cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác xác minh nội dung tố cáo (gọi chung là người xác minh nội dung tố cáo);

    Căn cứ vào nội dung tố cáo, giải trình của người bị tố cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, tài liệu, chứng cứ có liên quan, người giải quyết tố cáo ban hành kết luận nội dung tố cáo;

    Và cuối cùng là việc xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo.

    4. Thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm

    Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 3 Luật Tố cáo 2018; Điều 145 BLTTHS 2015 sửa đôi, bổ sung tại Điêu 5 TTLT 01/2017

    · Cơ quan điều tra (Điều 4 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự);

    · Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

    · Viện kiểm sát các cấp;

    · Cơ quan, tổ chức khác: Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an; Tòa án các cấp; Cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác.

    5. Thời hạn giải quyết tố cáo

    · Thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo.

    · Đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày.

    · Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.

    Như vậy, khi một người muốn đòi lại tiền đã cho vay theo hướng Tố cáo thì họ phải có căn cứ cho rằng có dấu hiệu về một trong các tội danh: lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, sử dụng trái phép tài sản,… Hơn nữa, họ phải xác định được cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Trong trường hợp trên, người tố cáo có thể nộp đơn tố cáo hoặc tố cáo trực tiếp đến Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an hoặc Cơ quan cảnh sát điều tra của công an cấp huyện (vì đây là lĩnh vực trật tự xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Cơ quan công an). Việc Tố cáo có thể làm cho người bị tố cáo phải chịu trách nhiệm hình sự hoặc nhẹ hơn thì bị xử phạt hành chính.

    Trình tự, thủ tục khởi kiện vụ án dân sự

    View attachment 6575 Thủ tục khởi kiện đòi tiền vay tại Tòa án (ảnh: internet)

    1. Xác định thẩm quyền của Tòa án

    Cơ sở pháp lý: chương III Bộ Luật Tố tụng hình sự 2015

    Theo BLTTDS 2015, thẩm quyền của Tòa án bao gồm: thẩm quyền theo vụ việc và thẩm quyền theo lãnh thổ. Do đó phải xác định được Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.

    2. Nội dung đơn khởi kiện

    Cơ sở pháp lý: Điều 186 BLTTDS 2015

    Khi phát hiện quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, cá nhân, tổ chức phải làm đơn khởi kiện. Đơn khởi kiện phải có những nội dung sau:

    · Ngày, tháng, năm và địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày … tháng … năm …)

    · Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện: nếu là tòa án cấp huyện thì ghi rõ tòa án huyện gì, thuộc tỉnh hay thành phố trực thuộc trung ương nào, và địa chỉ của tòa án đó.

    · Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân. Nếu bên khởi kiện là tổ chức thì ghi rõ địa chỉ trụ sở; số điện thoại, và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;

    · Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân. Đối với tổ chức thì ghi rõ địa chỉ trụ sở; số điện thoại, và địa chỉ thư điện tử (nếu có), và cũng ghi rõ người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó.

    · Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân, nếu bên bị kiện là tổ chức thì ghi rõ địa chỉ trụ sở; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;

    · Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì cũng cung cấp thông tin tương tự như trên.

    · Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

    · Nếu có người làm chứng thì ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người làm chứng;

    · Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

    Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.

    3. Quy trình thụ lý

    Cơ sở pháp lý: Điều 195, Điều 196 BLTTDS 2015

    Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

    Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc thụ lý vụ án.

    Chánh án Tòa án quyết định phân công Thẩm phán giải quyết vụ án bảo đảm nguyên tắc vô tư, khách quan, ngẫu nhiên.

    4. Thời hạn giải quyết

    Cơ sở pháp lý: Điều 203, Điều 205 BLTTDS 2015

    Tùy thuộc vào tính chất của mỗi vụ việc, thời hạn chuẩn bị xét xử thường kéo dài từ 02 đến 04 tháng.

    Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.

    Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

    Vậy nếu muốn đòi lại tiền đã cho vay theo hướng khởi kiện dân sự thì người khởi kiện phải thực hiện nhiều bước (xác định thẩm quyền tòa án, viết đơn khởi kiện, nộp tạm ứng án phí,…) theo quy định của luật tố tụng. Quy trình này có thể mất nhiều thời gian hơn.

    Sử dụng dịch vụ đòi nợ thuê

    Cơ sở pháp lý: Nghị định 104/2007/NĐ-CP

    Theo Điều 6, nội dung của hoạt động đòi nợ bao gồm:

    · Đại diện chủ nợ để xác định các khoản nợ, các nội dung liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách nợ; đôn đốc khách nợ trả nợ; thu nợ.

    · Đại diện chủ nợ làm việc với tổ chức hoặc cá nhân có liên quan để thu nợ.

    · Đại diện khách nợ để xác định các khoản nợ, biện pháp xử lý nợ với chủ nợ.

    · Tư vấn pháp luật cho chủ nợ hoặc khách nợ về việc xác định nợ; biện pháp, quy trình, thủ tục xử lý nợ.

    Quy trình xử lý nợ cơ bản bao gồm các bước:

    · Tiếp nhận hồ sơ của khách hàng

    · Xác minh tính pháp lý khoản nợ của khách hàng

    · Ký kết hợp đồng

    Khi sử dụng dịch vụ đòi nợ thuê, người sử dụng dịch vụ chỉ cần thực hiện ủy quyền cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ những nội dung, công việc liên quan đến xử lý nợ theo đúng quy định của pháp luật. Thời hạn thu hồi nợ sẽ do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Bên cạnh đó, người sử dụng dịch vụ đòi nợ thuê cần phải chú ý đến những trách nhiệm, quyền hạn của mình được quy định tại Điều 8 Nghị định này để đảm bảo quyền lợi của mình cũng như để việc hợp tác với bên kinh doanh dịch vụ đòi nợ được thuận lợi.

    Tóm lại, khi một người muốn đòi lại tiền đã cho vay có thể thực hiện theo một trong ba cách trên, tùy thuộc vào mục đích, nhu cầu của bản thân để đảm bảo quyền lợi của mình một cách tốt nhất.

    Trên đây là bài viết về thủ tục đòi lại tiền cho vay. Trong trường hợp cần được tư vấn thêm, vui lòng liên hệ Luật sư Phan Mạnh Thăng qua số điện thoại 0908 748 368 để được tư vấn miễn phí.

    Thông tin liên hệ:

    Luật sư Phan Mạnh Thăng

    Văn phòng: 81 Cách Mạng Tháng Tám, phường Bến Thành, Quận 1, TP.HCM

    Email: info@chuyentuvanluat.com

    Điện thoại: (028) 39 25 39 69

    Hotline: 0908748368

    Website: chuyentuvanluat.com

    Chia sẻ trang này

    GiangLe, 20/4/19
    Last edited by GiangLe; at 20/4/19
    #1
  2. Comments0 Đăng bình luận

Chia sẻ trang này